Phong thu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cây phong vào mùa thu: Chỉ hình ảnh cây phong (một loài cây thân gỗ đặc trưng của vùng ôn đới) trong mùa thu, khi cây chuyển sang màu đỏ rực rỡ rụng xuống.
    • Cảnh sắc mùa thu đẹp thoáng buồn: Thường được dùng trong văn chương để gợi tả khung cảnh mùa thu với vẻ đẹp lãng mạn nhưng phảng phất nỗi buồn, sự chia ly hoặc sự tàn phai.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thơ xưa thường mượn hình ảnh "phong thu" để diễn tả nỗi sầu ly biệt. (Thơ ca truyền thống thường sử dụng hình ảnh "cây phong mùa thu" để diễn tả nỗi buồn chia ly.)
    • Cảnh "phong thu" đỏ rụng đầy sân gợi lên một vẻ đẹp tiêu sơ. (Cảnh "cây phong mùa thu" với đỏ rụng đầy sân gợi lên một vẻ đẹp tiêu điều, thưa thớt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Rừng phong thu": Cụm từ thường gặp trong thơ ca, miêu tả một khu rừng phong vào mùa thu, đỏ rực rơi rụng, tạo nên một không gian vừa hùng vĩ vừa não nề.
    • Trong thơ cổ, "rừng phong thu" hình ảnh ẩn dụ cho sự biến đổi, sự phai tàn của thời gian đời người.
Biến thể từ gần giống
  • Thu phong (Danh từ): Cách nói đảo trật tự của "phong thu", cùng mang nghĩa chỉ cây phong mùa thu hoặc cảnh thu. Đây cách dùng tính chất điển cố, văn chương.
    • Bức tranh vẽ cảnh "thu phong" với những ngọn núi xa mờ.
  • Phong diệp (Danh từ): phong, thường dùng để chỉ những chiếc đỏ đặc trưng của cây phong vào mùa thu.
  • Phong đình (Danh từ): Đình, sân hoặc cung điện trồng cây phong. Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ điển.
Từ đồng nghĩa
  • Cây thu: Cách gọi khái quát chỉ cây cối trong mùa thu, nhưng không đặc tả riêng cây phong.
  • đỏ mùa thu: Cụm từ miêu tả trực tiếp đặc điểm của "phong thu".
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • "Rừng phong rụng" / "Rừng phong đổ": Thành ngữ thơ ca dựa trên hình ảnh "phong thu", thường dùng để với cảnh tiêu điều, sự suy tàn hoặc tiếng thở dài.
  • "Phong thu nguyệt bạch" (Phong thu trăng bạc): Cụm từ trong thơ Đường, kết hợp hình ảnh cây phong mùa thu với ánh trăng sáng, tạo nên một khung cảnh đêm thu huyền ảo lạnh lẽo.
  1. Phong một thứ cây thân cao hai ba trượng, hình bàn tay rẽ làm 3, đến mùa thu thì đỏ, dáng đẹp, mùa xuân nở hoa họp thành chùm như quả cầu tròn (Theo Dương Quảng Hàm)
  2. Cây Phong được trồngcác xứ ôn đới gồm nhiều loại khác nhau. Cây PhongTrung Quốc chỉ cao khoảng 7m trong khi cây Phong đường (sugar maple erable à sucre) mọc ở Canada cao tới 40m. ở Việt Nam không cây Phong nhưng một số thi sĩ chịu ảnh hưởng của văn chương Trung Quốc cũng nói đến cây Phong như Ngô Chi Lan (Thế kỷ 15) trong bài Mùa Thu:
  3. Giếng ngọc, sen tàn, bông hết thắm
  4. Rừng Phong, rụng, tiếng như mưa.. Cây Phong thường được trồng nơi cung điện, nên thường nói Đền Phong, Sân Phong, Bệ Phong, Phong đình
  5. Cung oán ngâm khúc:
  6. Khi ấp mận ôm đào gác nguyệt
  7. Lúc cười sương cợt tuyết đền phong.. Nhị độ mai:
  8. Thiên ân ban trước phong đình

Từ gần giống

Từ chứa "Phong thu"